Liên kết website

Tài nguyên giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tra tự điểm


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách

    Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên.

    THÔNG TIN HIỆN TẠI

    CẢM ƠN CÁC VỊ KHÁCH QUÍ, THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHỢ LÁCH. SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN, ĐĂNG TẢI CÁC TÀI NGUYÊN CỦA QUÝ VỊ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

    Bài 11. Từ đồng âm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Phan Thanh Xuân
    Người gửi: Trường THCS Lê Hồng (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:46' 27-05-2017
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 131
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ Văn 6- Tiết 111- Các thành phần chính của câu.
    CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
    I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu:
    1. Các thành phần câu đã học .
    Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ,…
    2. Tìm các thành phần câu.
    Tìm các thành phần câu ở ví dụ sau:
    …“Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế
    thanh niên cường tráng”.
    (Trích Dế Mèn Phiêu Lưu Ký- Tô Hoài)
    a. Ví dụ:
    b. Nhận xét:
    //
    /
    TN
    CN
    VN
    CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
    I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu:
    1. Các thành phần câu đã học .
    Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ…
    2. Tìm các thành phần câu.
    a. Ví dụ:
    b. Nhận xét:
    TN
    CN
    VN
    Tôi / đã trở thành một chàng dế thanh niên
    CN VN
    cường tráng.
    Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng dế
    TN VN
    thanh niên cường tráng.
    Chẳng bao lâu, tôi
    TN CN
    //
    Chẳng bao lâu,
    tôi
    đã trở thành một

    chàng dế thanh niên cường tráng.
    (Hiểu được)
    (Không hiểu được)
    (Không hiểu được)
    Chủ ngữ, vị ngữ: không thể bỏ được -> thành phần chính.
    Trạng ngữ: có thể bỏ được -> thành phần phụ.
    CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
    I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu:
    1. Các thành phần câu đã học .
    Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ…
    2. Tìm các thành phần câu.
    a. Ví dụ:
    b. Nhận xét:
    - Thành phần chính: Bắt buộc có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn.
    - Thành phần phụ: Không bắt buộc có mặt trong câu.
    3. Bài học.
    CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
    I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu:
    - Kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian:đã,sẽ,đang,sắp…
    1. Đặc điểm.
    II. Vị ngữ:
    …“Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế
    TN CN VN
    thanh niên cường tráng”.
    (Trích Dế Mèn Phiêu Lưu Ký- Tô Hoài)
    - Trả lời câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như thế nào?...
    CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
    I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu:
    - Kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian.
    1. Đặc điểm.
    II. Vị ngữ:
    - Trả lời câu hỏi: làm gì? Làm sao? Như thế nào?...
    2. Cấu tạo.
    - Thường là động từ, cụm động từ tính từ- cụm tính từ, danh từ- cụm danh từ
    - Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.
    a. Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống. (Tô Hoài)
    b. Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập. (Đoàn Giỏi)
    c. Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam (…). Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. (Thép Mới)
    VN (cụm động từ, 3 tính từ)
    VN
    (cụm danh từ)
    (cụm danh từ)
    a. 2 vị ngữ
    b. 4 vị ngữ
    c. 1 vị ngữ
    3. Bài học: (Ghi nhớ SGK/93)
    VN
    VN 1
    VN 2
    VN 3
    VN 4
    (cụm động tư)
    (cụm động từ)
    VN
    VN
    Bài tập 1. Đặt ba câu theo ba yêu cầu sau:
    Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? Để kể lại một việc tốt em hoặc bạn em mới làm được.
    Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Như thế nào? Để tả hình dáng hoặc tính tình đáng yêu của một bạn trong lớp em.
    Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì? Để giới thiệu một nhân vật trong truyện em vừa đọc với các bạn trong lớp.
    (Thảo luận 3 phút)
    IV. Luyện tập:
    a) Hôm qua, tôi / đã chép bài cho bạn Hương bị ốm.
    CN VN
    b) Nam / luôn vui vẻ với mọi người.
    CN VN
    c) Dế Mèn / là chàng dế sớm có lòng tự trọng.
    CN VN

    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    Cho các từ: Thành phần chính, thành phần phụ, cấu tạo hoàn chỉnh, thành phần bắt buộc. Hãy điền vào chỗ trống thích hợp trong câu sau:
    ……………….……….của câu là những …………….…………Phải có mặt để có ………………………...…… và diễn đạt được 1 ý trọn vẹn. Thành phần không bắt buộc phải có mặt được gọi là ………………………………..
    Thành phần chính
    thành phần bắt buộc
    cấu tạo hoàn chỉnh
    thành phần phụ
    DẶN DÒ
    *BÀI VỪA HỌC: Cần nắm được.
    - Các thành phần chính của câu.
    - Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu.
    - Đặc điểm, cấu tạo của các thành phần vị ngữ.
    *BÀI SẮP HỌC:
    - Chuẩn bị tiết tiếp theo: “Thành phần chủ ngữ”
     
    Gửi ý kiến