Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách
Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm
thành viên.
THÔNG TIN HIỆN TẠI
Bài 6. Thuật ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: THCS Vĩnh Thành
Ngày gửi: 20h:41' 22-05-2016
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 214
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: THCS Vĩnh Thành
Ngày gửi: 20h:41' 22-05-2016
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 9
Chào mừng quí thầy cô đến dự giờ
VÍ DỤ 1 :
- Cách 1:Giải thích nghĩa từ ngữ thông thường .
- Cách 2:Giải thích nghĩa từ ngữ yêu cầu phải có kiến thức hóa học.
=>Từ “nước” và từ “muối” biểu thị khái niệm khoa học .
VÍ DỤ 2:
- Thạch nhũ : môn Địa.
- Ba-dơ : môn Hóa.
- Ẩn dụ : môn Tiếng Việt.
- Phân số thập phân : môn Toán.
=>Dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ .
VÍ DỤ 1:
- Cách 1: Cách giải thích nghĩa từ ngữ thông thường.
- Cách 2: Cách giải thích nghĩa yêu cầu phải có kiến thức về hóa học .
=>Từ “nước”,từ “muối” biểu thị khái niệm khoa học.
VÍ DỤ 2:
Thạch nhũ : Địa lý .
Ba-dơ : Hóa học.
Ẩn dụ : Tiếng Việt .
Phân số thập phân : Toán .
=>Dùng trong các văn bản khoa học , công nghệ .
=>Thuật ngữ .
* GHI NHỚ :
Thuật ngữ : là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học , công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học , công nghệ .
VÍ DỤ 1: Các thuật ngữ ở cách 2 và ví dụ 2 không có cách giải thích khác.
=> Chỉ biểu thị một khái niệm.
VÍ DỤ 2 :
a) Muối: Không có sắc thái biểu cảm.
=> Thuật ngữ
b) Muối: Có sắc thái biểu cảm.
=>Không phải thuật ngữ .
*GHI NHỚ :
- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm ,và ngược lại , mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ .
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
BÀI TẬP BỔ SUNG :
Tìm thuật ngữ trong câu sau:
Trong sinh học , vi-rút có nghĩa là một sinh vật nhỏ đơn giản ,chưa có cấu tạo tế bào ,gây ra các bệnh truyền nhiễm.
ĐÁP ÁN
Trong sinh học , vi-rút có nghĩa là một sinh vật nhỏ đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, gây ra các bệnh truyền nhiễm.
ĐÁP ÁN
BÀI TẬP 1:
- Lực ( vật lý ).
- Xâm thực ( địa lý ).
- Hiện tượng hóa học (hóa ).
- Trường từ vựng (văn học ).
- Di chỉ ( sử ).
- Thụ phấn (sinh học ).
- Lưu lượng ( địa lý ).
- Trọng lực (lý ).
- Khí áp ( địa lý ).
- Đơn chất ( hóa ).
- Thị tộc phụ hệ ( sử ).
- Đường trung trực ( toán ).
BÀI TẬP 2 :
- Điểm tựa trong bài thơ không phải là thuật ngữ vì :
- Điểm tựa (lý) : là điểm cố định của một đòn bẫy , thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản .
- Điểm tựa ( trong thơ) : là nơi làm chỗ dựa để gởi gắm niềm tin , hy vọng .
BÀI TẬP 3:
- Trường hợp (a) dùng như một thuật ngữ .
- Trường hợp (b) dùng nghĩa thông thường .
* ĐẶT CÂU :
BÀI TẬP 4:
- Cá : là động vật có xương sống ,ở dưới nước , bơi bằng vây, thở bằng mang.
- Theo cách hiểu thông thường cá không nhất thiết phải thở bằng mang như cá heo, cá voi.
BÀI TẬP 5 :
Không vi phạm nguyên tắc thuật ngữ vì chúng được dùng trong lĩnh vực riêng: kinh tế học, quang học .
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ :
- Học bài .
- Làm các bài tập còn lại.
- Soạn bài :Kiều ở lầu Ngưng Bích.
+ Đọc văn bản , tìm hiểu vị trí đoạn trích , chia bố cục , trả lời các câu hỏi SGK .
+Trả bài :Cảnh ngày xuân –trích truyện Kiều của Nguyên Du .
Chào mừng quí thầy cô đến dự giờ
VÍ DỤ 1 :
- Cách 1:Giải thích nghĩa từ ngữ thông thường .
- Cách 2:Giải thích nghĩa từ ngữ yêu cầu phải có kiến thức hóa học.
=>Từ “nước” và từ “muối” biểu thị khái niệm khoa học .
VÍ DỤ 2:
- Thạch nhũ : môn Địa.
- Ba-dơ : môn Hóa.
- Ẩn dụ : môn Tiếng Việt.
- Phân số thập phân : môn Toán.
=>Dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ .
VÍ DỤ 1:
- Cách 1: Cách giải thích nghĩa từ ngữ thông thường.
- Cách 2: Cách giải thích nghĩa yêu cầu phải có kiến thức về hóa học .
=>Từ “nước”,từ “muối” biểu thị khái niệm khoa học.
VÍ DỤ 2:
Thạch nhũ : Địa lý .
Ba-dơ : Hóa học.
Ẩn dụ : Tiếng Việt .
Phân số thập phân : Toán .
=>Dùng trong các văn bản khoa học , công nghệ .
=>Thuật ngữ .
* GHI NHỚ :
Thuật ngữ : là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học , công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học , công nghệ .
VÍ DỤ 1: Các thuật ngữ ở cách 2 và ví dụ 2 không có cách giải thích khác.
=> Chỉ biểu thị một khái niệm.
VÍ DỤ 2 :
a) Muối: Không có sắc thái biểu cảm.
=> Thuật ngữ
b) Muối: Có sắc thái biểu cảm.
=>Không phải thuật ngữ .
*GHI NHỚ :
- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm ,và ngược lại , mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ .
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
BÀI TẬP BỔ SUNG :
Tìm thuật ngữ trong câu sau:
Trong sinh học , vi-rút có nghĩa là một sinh vật nhỏ đơn giản ,chưa có cấu tạo tế bào ,gây ra các bệnh truyền nhiễm.
ĐÁP ÁN
Trong sinh học , vi-rút có nghĩa là một sinh vật nhỏ đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, gây ra các bệnh truyền nhiễm.
ĐÁP ÁN
BÀI TẬP 1:
- Lực ( vật lý ).
- Xâm thực ( địa lý ).
- Hiện tượng hóa học (hóa ).
- Trường từ vựng (văn học ).
- Di chỉ ( sử ).
- Thụ phấn (sinh học ).
- Lưu lượng ( địa lý ).
- Trọng lực (lý ).
- Khí áp ( địa lý ).
- Đơn chất ( hóa ).
- Thị tộc phụ hệ ( sử ).
- Đường trung trực ( toán ).
BÀI TẬP 2 :
- Điểm tựa trong bài thơ không phải là thuật ngữ vì :
- Điểm tựa (lý) : là điểm cố định của một đòn bẫy , thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản .
- Điểm tựa ( trong thơ) : là nơi làm chỗ dựa để gởi gắm niềm tin , hy vọng .
BÀI TẬP 3:
- Trường hợp (a) dùng như một thuật ngữ .
- Trường hợp (b) dùng nghĩa thông thường .
* ĐẶT CÂU :
BÀI TẬP 4:
- Cá : là động vật có xương sống ,ở dưới nước , bơi bằng vây, thở bằng mang.
- Theo cách hiểu thông thường cá không nhất thiết phải thở bằng mang như cá heo, cá voi.
BÀI TẬP 5 :
Không vi phạm nguyên tắc thuật ngữ vì chúng được dùng trong lĩnh vực riêng: kinh tế học, quang học .
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ :
- Học bài .
- Làm các bài tập còn lại.
- Soạn bài :Kiều ở lầu Ngưng Bích.
+ Đọc văn bản , tìm hiểu vị trí đoạn trích , chia bố cục , trả lời các câu hỏi SGK .
+Trả bài :Cảnh ngày xuân –trích truyện Kiều của Nguyên Du .
 





