Liên kết website

Tài nguyên giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tra tự điểm


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách

    Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên.

    THÔNG TIN HIỆN TẠI

    CẢM ƠN CÁC VỊ KHÁCH QUÍ, THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHỢ LÁCH. SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN, ĐĂNG TẢI CÁC TÀI NGUYÊN CỦA QUÝ VỊ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

    Bài 19. So sánh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Dương Thị Chính
    Người gửi: Trường THCS Lê Hồng (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:48' 27-05-2017
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN:Ngữ văn 6
    GV: PHAN THANH XUÂN
    Nhiệt liệt chào mừng quý
    Thầy Cô về dự giờ.
    KIỂM TRA BÀI CŨ.
    CÂU HỎI:
    Câu 1: Phó từ là gi? Có mấy loại phó từ?
    Câu 2: Xác định phó từ trong câu sau và cho biết phó từ đó bổ sung ý nghĩa gì cho động từ, tính từ?
    - "Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời."
    (Tô Hoài)
    TRẢ LỜI:
    Câu 1: Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ và tính từ, để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ. Có 2 loại phó từ: phó từ đứng trước động từ, tính từ. Bổ sung ý nghĩa cho động từ tính như như: quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến. Phó từ đừng sau động từ, tính từ. Bổ sung ý nghĩa cho động từ tính như như: mức độ, khả năng, kết quả và hướng.
    Câu 2: Phó từ tìm được: không còn
    Phó từ "không" :chỉ sự phủ định. Phó từ còn : chỉ sự tiếp diễn tương tự.
    Nó bè bè như quạt thóc .
    Nó sừng sững như cái cột đình.
    Nó sun sun như con đỉa.
    Nó tun tủn như cái chổi sể cùn.
    Nó chần chẫn như cái đòn càn .
    SO SÁNH.
    TIẾT 83.
    I-SO SÁNH LÀ GÌ ?
    1.Tìm hiểu ví dụ.
    * Ví dụ: SGK/ Tr 24.
    Trẻ em như búp trên cành
    Biết ăn ngủ,biết học hành là ngoan.
    b. […] trông hai bên bờ,rừng đước dựng lên
    cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.
    Trẻ em như búp trên cành.
    Rừng đước dựng lên cao ngất
    như hai dãy trường thành vô tận.
    ? Trong mỗi phép so sánh trên,những sự vật,sự
    việc nào được so sánh với nhau .
    Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh
    trong các câu sau:
    a.
    *Cụm từ chứa hình ảnh so sánh :
    (Hồ Chí Minh)
    a.
    b.
    (Đoàn Giỏi)
    SO SÁNH.
    TRẺ EM
    BÚP TRÊN CÀNH
    I. SO SÁNH LÀ GÌ ?
    Vì sao có thể so sánh:
    --------------------------
    Có nét tương đồng
    Đều non nớt, bụ bẫm, đáng yêu, tràn đầy sức sống,đang phát triển…
    Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
    TIẾT 83.
    So sánh như vậy để làm gì .
    SO SÁNH
    Rừng đước
    Hai dãy trường thành
    I. SO SÁNH LÀ GÌ ?
    Vì sao có thể so sánh:
    --------------------------
    Có nét tương đồng
    đều cao, dài , chắc chắn, vững chãi…
    Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    TIẾT 83.
    So sánh như vậy để làm gì.
    SO SÁNH.
    TIẾT 83.
    I.SO SÁNH LÀ GÌ ?
    1.Tìm hiểu ví dụ.
    * Ví dụ /SGK/Tr 24.
    a. Trẻ em như búp trên cành.
    b. Rừng đước dựng lên cao ngất
    Như hai dãy trường thành vô tận.
    Ví dụ trên là phép so sánh.Vậy em hiểu so sánh là gì ?
    2. Bài học.
    So sánh
    Là đối chiếu sự vât,sự việc
    này với sự vật,sự việc khác
    có nét tương đồng.
    Để làm tăng sức gợi hình,
    gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Ví dụ:
    Thầy thuốc như mẹ hiền.
    *Em nêu ví dụ.
    SO SÁNH.
    TIẾT 83.
    I. SO SÁNH LÀ GÌ ?
    1.Tìm hiểu ví dụ.
    2.Bài học.
    * Bài tập:
    khoẻ như …
    chậm như…
    trắng như…
    nhanh như…
    Khoẻ như voi
    Khoẻ như trâu
    Khoẻ như lực sĩ
    Trắng như tuyết
    Trắng như ngà
    Trắng như bông
    Chậm như rùa
    Chậm như sên
    Nhanh như sóc
    Nhanh như cắt
    TIẾT 83.
    SO SÁNH.
    * Bài tập.
    I. SO SÁNH LÀ GÌ ?
    SO SÁNH.
    TIẾT 83.
    I.SO SÁNH LÀ GÌ ?
    1.Tìm hiểu ví dụ.
    2.Bài học.
    * Bài tập
    II.CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH.
    1. Ví dụ :(SGK/ Tr 24) điền những từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau vào mô hình cho sẵn.
    b)...rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành dài vô tận.
    a) Trẻ em như búp trên cành.
    A
    A
    B
    B
    búp trên cành
    như
    dựng lên cao ngất
    rừng đước
    Trẻ em
    như
    hai dãy trường thành vô tận
    Phương diện so sánh
    Vế A (sự vật được so sánh)
    Phương diện so sánh
    Từ so sánh
    Vế B
    (sự vật dùng để so sánh)
    TIẾT 83.
    SO SÁNH
    I.SO SÁNH LÀ GÌ ?
    II. CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH.
    1. Ví dụ :(SGK/24).
    Nêu thêm các từ so sánh mà em biết ?
    * Các từ so sánh :Là ,như là, y như, giống như, tựa như, tựa như là, bao nhiêu...bấy nhiêu...
    TIẾT 83.
    SO SÁNH.
    I.SO SÁNH LÀ GÌ ?
    II.CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH.
    2. Cấu tạo phép so sánh:
    b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất phục.
    Phương diện so sánh
    Từ so sánh
    Vế B
    Vế B
    Vế A
    a. Trường sơn: chí lớn ông cha
    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào.
    Vế B
    Vế A
    Vế A
    Vắng từ ngữ so sánh, vế B đảo lên đứng trước vế A.
    Vế B được đảo lên trước vế A cùng từ ngữ so sánh.
    TIẾT 83.
    1.Ví dụ:( SGK Tr24).
    SO SÁNH.
    I.SO SÁNH LÀ GÌ ?
    II.CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH.
    Vế A
    Phương diện so sánh
    Từ so sánh
    Vế B
    Các sự vật, sự việc dùng để so sánh
    Từ ngữ so sánh: như, là, bằng, tựa, giống...
    Phương diện so sánh
    * Mô hình cấu tạo của phép so sánh:
    Lưu ý
    Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được
    lượt bớt.
    Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh.
    TIẾT 83.
    SO SÁNH.
    I.SO SÁNH LÀ GÌ ?
    II.CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH.
    Các sự vật,sự việc
    được so sánh.
    III. LUYỆN TẬP:
    1.Bài tập 1.
    a. So sánh đồng loại.
    - So sánh người với người.
    - So sánh vật với vật.
    b. So sánh khác loại.
    - So sánh vật với người:
    - So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng:
    Thầy thuốc như mẹ hiền.
    Những tán lá phượng xòe ra như chiếc dù che mưa, che nắng.
    Bóng Bác cao lồng lộng
    Ấm hơn ngọn lửa hồng.
    Công cha như núi ngất trời
    Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông.
    II. CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH
    TIẾT 83.
    I.SO SÁNH LÀ GÌ ?
    SO SÁNH.
    SO SÁNH
    II-CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH
    III-LUYỆN TẬP:
    Bài tập 3(sgk/26):
    Tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài: Bài học đường đời đầu tiên và Sông nước Cà Mau.
    Yêu cầu:
    -Đọc lại hai văn bản trên
    -Gạch dưới các câu văn có sử dụng phép so sánh và ghi vào vở bài tập.
    -Các câu văn đó đã so sánh sự vật nào với sự vật nào? Có tác dụng gợi hình gợi cảm như thế nào?
    TIẾT 83.
    I.SO SÁNH LÀ GÌ ?
    SƠ ĐỒ TÓM TẮT BÀI HỌC.
    Câu 1: Trong các câu sau, câu nào có sử dụng phép so sánh?
    a) Anh đi anh nhớ quê nhà
    Nhớ canh rau muống, mhớ cà dầm tương
    b) Chim khôn thì khôn cả lông
    Khôn đến cái lồng, người xách cũng khôn
    c) Thân em như thể con rùa
    Xuống sông đội đá, lên chùa đội bia
    d) Chiều chiều ra đứng ngõ sau
    Muốn về quê mẹ mà không muốn về.
    X
    Câu 2 : Câu ca dao sau là so sánh gì ?
    Thân em như thể con rùa
    Xuống sông đội đá, lên chùa đội bia .
    a)So sánh người với người.
    b) So sánh vật với vật.
    c) So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng
    d) So sánh người với vật.
    X
    Câu 3: Điền câu so sánh sau vào mô hình cấu tạo?
    “Quê hương là chùm khế ngọt.”
    Quê hương

    chùm khế ngọt
    CỦNG CỐ.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    Chuẩn bị bài: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

    Học bài và làm các bài tập còn lại.
     
    Gửi ý kiến