Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách
Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm
thành viên.
THÔNG TIN HIỆN TẠI
Bài 19. Quyền tự do ngôn luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Cương
Ngày gửi: 07h:47' 17-05-2017
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 640
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Cương
Ngày gửi: 07h:47' 17-05-2017
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 640
Số lượt thích:
0 người
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Điều 25 Hiến pháp năm 2013 quy định:
“Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.”
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
BÀI 19
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
3. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân
III. Bài tập
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
PHÁT BIỂU Ý KIẾN TRONG GIỜ SINH HOẠT LỚP
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
Họp thôn, xóm bàn về các vấn đề của địa phương
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
Đại biểu Quốc hội phát biểu ý kiến
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
Ngôn luận có nghĩa là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ… của mình nhằm bàn một vấn đề (luận).
Tự do ngôn luận là gì?
Tự do ngôn luận là tự do phát biểu ý kiến bàn bạc công việc chung.
Ngôn luận là gì?
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
Những việc làm nào dưới đây thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?
Học sinh thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ sinh trường, lớp.
b) Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an ninh của địa phương.
c) Gửi đơn kiện ra Tòa án đòi quyền thừa kế.
d) Góp ý kiến vào dự thảo pháp luật, dự thảo Hiến pháp.
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
Là quyền công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến đối với những vấn đề chung của đất nước, xã hội.
Thích Quảng Độ cầm loa kích động dân chúng phản động ở TP Hồ Chí Minh
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
Là quyền công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến đối với những vấn đề chung của đất nước, xã hội.
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
THẢO LUẬN NHÓM
(3 PHÚT)
Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào? Nhằm mục đích gì?
Nhóm 1, 2
Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào? Cho ví dụ?
Nhóm 3, 4
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
- Quyền công dân được cung cấp thông tin, tự do báo chí;
- Được phát biểu trong các cuộc họp ở cơ sở, trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Kiến nghị với đại biểu quốc hội…
- Góp ý vào các dự thảo, cương lĩnh…
Nhóm 1, 2
- Quyền công dân được cung cấp thông tin, tự do báo chí;
- Được phát biểu trong các cuộc họp ở cơ sở, trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Kiến nghị với đại biểu quốc hội…
Góp ý vào các dự thảo, cương lĩnh…
VD:
Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào? Cho ví dụ?
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
Nhóm 3, 4
Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào? Nhằm mục đích gì?
- Mục đích:
+ Phát huy quyền làm chủ của công dân.
+ Góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội.
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo quy định của pháp luật.
….
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo quy định của pháp luật.
- Mục đích:
+ Phát huy quyền làm chủ của công dân.
+ Góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội.
Nguyễn Văn Lý
bị công an bắt
Thích Quảng Độ
bị công an bắt
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
….
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo quy định của pháp luật.
- Mục đích:
+ Phát huy quyền làm chủ của công dân.
+ Góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội.
III. Bài tập
Trong các buổi sinh hoạt Đội, sinh hoạt lớp, trong tiết học em thường sử dụng quyền tự do ngôn luận của mình như thế nào?
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
….
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo quy định của pháp luật.
- Mục đích:
+ Phát huy quyền làm chủ của công dân.
+ Góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội.
Nêu những hành vi tự do ngôn luận trái pháp luật:
- Phát ngôn bừa bãi, không chính xác;
- Đưa tin sai sự thật;
- Viết thư nặc danh để vu cáo, nói xấu cán bộ, nói xấu người khác;
- Xuyên tạc sự thật về công cuộc đổi mới của đất nước;…
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
3. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân
Tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.
Nhà nước tạo điều kiện như thế nào để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận?
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
3. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân
Tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.
Hiện nay trên đài phát thanh, truyền hình,…có những chuyên mục để công dân tham gia đóng góp ý kiến, trình bày thắc mắc. Em hãy nêu tên một vài chuyên mục mà em biết?
- Thư bạn đọc
- Diễn đàn nhân dân
- Trả lời thư bạn nghe đài
- Hộp thư truyền hình
- Đường dây nóng
- Ý kiến bạn đọc…
- Không tán thành ý kiến đó.
Học sinh tuy còn nhỏ nhưng cũng là một công dân nên có quyền tự do ngôn luận.
Ví dụ:
+ Tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp ở lớp, ở trường.
+ Kiến nghị với nhà trường hoặc gửi bài cho báo, đài.
Có ý kiến cho rằng học sinh còn nhỏ chưa được phép và chưa đủ khả năng thực hiện quyền tự do ngôn luận. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
TRÒ CHƠI
AI NHANH HƠN
THỂ LỆ
Chia lớp thành hai đội A và B.
Hai đội đọc thật nhanh nội dung
Mỗi đội ghi nhớ và lần lượt chọn câu trả lời đúng viết lên bảng (Mỗi bạn viết 1 đáp án)
Đội viết đúng nhiều đáp án và nhanh nhất là đội thắng.
Việc làm nào sau đây thể hiện quyền tự do ngôn luận?
1. Viết bài đăng báo về vấn đề ô nhiễm môi trường.
2. Làm đơn tố cáo về một cán bộ có hành vi tham nhũng.
3. Chất vấn đại biểu quốc hội trong các kì tiếp xúc cử tri.
4. Đề nghị giám đốc giải thích lí do đuổi việc.
5. Học sinh thảo luận về vấn đề an toàn giao thông.
6. Phản ánh trên báo, đài vấn đề tăng giá điện.
7. Góp ý kiến vào dự thảo văn kiện đại hội liên Đội.
8. Phát biểu linh tinh trong giờ học.
8
1
2
3
4
5
6
7
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học thuộc nội dung bài học
Làm bài tập 1,2 SGK trang 54.
Chuẩn bị bài 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
+ Đọc mục đặt vấn đề SGK trang 55
+ Trả lời câu hỏi gợi ý SGK trang 56.
+ Xem trước phần tư liệu tham khảo.
BUỔI HỌC KẾT THÚC
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE CÔNG TÁC TỐT
Điều 25 Hiến pháp năm 2013 quy định:
“Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.”
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
BÀI 19
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
3. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân
III. Bài tập
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
PHÁT BIỂU Ý KIẾN TRONG GIỜ SINH HOẠT LỚP
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
Họp thôn, xóm bàn về các vấn đề của địa phương
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
Đại biểu Quốc hội phát biểu ý kiến
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
Ngôn luận có nghĩa là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến, suy nghĩ… của mình nhằm bàn một vấn đề (luận).
Tự do ngôn luận là gì?
Tự do ngôn luận là tự do phát biểu ý kiến bàn bạc công việc chung.
Ngôn luận là gì?
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
Những việc làm nào dưới đây thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?
Học sinh thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ sinh trường, lớp.
b) Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an ninh của địa phương.
c) Gửi đơn kiện ra Tòa án đòi quyền thừa kế.
d) Góp ý kiến vào dự thảo pháp luật, dự thảo Hiến pháp.
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
Là quyền công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến đối với những vấn đề chung của đất nước, xã hội.
Thích Quảng Độ cầm loa kích động dân chúng phản động ở TP Hồ Chí Minh
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
Là quyền công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến đối với những vấn đề chung của đất nước, xã hội.
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
THẢO LUẬN NHÓM
(3 PHÚT)
Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào? Nhằm mục đích gì?
Nhóm 1, 2
Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào? Cho ví dụ?
Nhóm 3, 4
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
- Quyền công dân được cung cấp thông tin, tự do báo chí;
- Được phát biểu trong các cuộc họp ở cơ sở, trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Kiến nghị với đại biểu quốc hội…
- Góp ý vào các dự thảo, cương lĩnh…
Nhóm 1, 2
- Quyền công dân được cung cấp thông tin, tự do báo chí;
- Được phát biểu trong các cuộc họp ở cơ sở, trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Kiến nghị với đại biểu quốc hội…
Góp ý vào các dự thảo, cương lĩnh…
VD:
Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào? Cho ví dụ?
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
Nhóm 3, 4
Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào? Nhằm mục đích gì?
- Mục đích:
+ Phát huy quyền làm chủ của công dân.
+ Góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội.
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo quy định của pháp luật.
….
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo quy định của pháp luật.
- Mục đích:
+ Phát huy quyền làm chủ của công dân.
+ Góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội.
Nguyễn Văn Lý
bị công an bắt
Thích Quảng Độ
bị công an bắt
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
….
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo quy định của pháp luật.
- Mục đích:
+ Phát huy quyền làm chủ của công dân.
+ Góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội.
III. Bài tập
Trong các buổi sinh hoạt Đội, sinh hoạt lớp, trong tiết học em thường sử dụng quyền tự do ngôn luận của mình như thế nào?
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
….
- Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo quy định của pháp luật.
- Mục đích:
+ Phát huy quyền làm chủ của công dân.
+ Góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội.
Nêu những hành vi tự do ngôn luận trái pháp luật:
- Phát ngôn bừa bãi, không chính xác;
- Đưa tin sai sự thật;
- Viết thư nặc danh để vu cáo, nói xấu cán bộ, nói xấu người khác;
- Xuyên tạc sự thật về công cuộc đổi mới của đất nước;…
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
3. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân
Tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.
Nhà nước tạo điều kiện như thế nào để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận?
BÀI 19: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. Đặt vấn đề
II. Nội dung bài học
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?
2. Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận
3. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân
Tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.
Hiện nay trên đài phát thanh, truyền hình,…có những chuyên mục để công dân tham gia đóng góp ý kiến, trình bày thắc mắc. Em hãy nêu tên một vài chuyên mục mà em biết?
- Thư bạn đọc
- Diễn đàn nhân dân
- Trả lời thư bạn nghe đài
- Hộp thư truyền hình
- Đường dây nóng
- Ý kiến bạn đọc…
- Không tán thành ý kiến đó.
Học sinh tuy còn nhỏ nhưng cũng là một công dân nên có quyền tự do ngôn luận.
Ví dụ:
+ Tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp ở lớp, ở trường.
+ Kiến nghị với nhà trường hoặc gửi bài cho báo, đài.
Có ý kiến cho rằng học sinh còn nhỏ chưa được phép và chưa đủ khả năng thực hiện quyền tự do ngôn luận. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
TRÒ CHƠI
AI NHANH HƠN
THỂ LỆ
Chia lớp thành hai đội A và B.
Hai đội đọc thật nhanh nội dung
Mỗi đội ghi nhớ và lần lượt chọn câu trả lời đúng viết lên bảng (Mỗi bạn viết 1 đáp án)
Đội viết đúng nhiều đáp án và nhanh nhất là đội thắng.
Việc làm nào sau đây thể hiện quyền tự do ngôn luận?
1. Viết bài đăng báo về vấn đề ô nhiễm môi trường.
2. Làm đơn tố cáo về một cán bộ có hành vi tham nhũng.
3. Chất vấn đại biểu quốc hội trong các kì tiếp xúc cử tri.
4. Đề nghị giám đốc giải thích lí do đuổi việc.
5. Học sinh thảo luận về vấn đề an toàn giao thông.
6. Phản ánh trên báo, đài vấn đề tăng giá điện.
7. Góp ý kiến vào dự thảo văn kiện đại hội liên Đội.
8. Phát biểu linh tinh trong giờ học.
8
1
2
3
4
5
6
7
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Học thuộc nội dung bài học
Làm bài tập 1,2 SGK trang 54.
Chuẩn bị bài 20: HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
+ Đọc mục đặt vấn đề SGK trang 55
+ Trả lời câu hỏi gợi ý SGK trang 56.
+ Xem trước phần tư liệu tham khảo.
BUỔI HỌC KẾT THÚC
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE CÔNG TÁC TỐT
 





