Liên kết website

Tài nguyên giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tra tự điểm


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách

    Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên.

    THÔNG TIN HIỆN TẠI

    CẢM ƠN CÁC VỊ KHÁCH QUÍ, THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHỢ LÁCH. SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN, ĐĂNG TẢI CÁC TÀI NGUYÊN CỦA QUÝ VỊ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

    Mặt phẳng tọa độ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
    Người gửi: THCS Vĩnh Thành
    Ngày gửi: 10h:16' 23-05-2016
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    GIáO VIÊN: ĐINH THị MINH THU
    chào mừng QUý thầy CÔ về dự GIờ lớp 7A6
    TRƯỜNG THCS VĨNH THÀNH
    Kiểm tra bài cũ
    Bài tập: Hãy đánh dấu các điểm biểu diễn các số -1; 2 trên trục số.
    Đáp án
    § 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
    1. Đặt vấn đề:
    * Ví dụ 1: ở lớp 6 ta đã biết rằng, mỗi địa điểm trên bản đồ địa lí được xác định bởi một cặp gồm hai số (tọa độ địa lí) là kinh độ và vĩ độ.
    chỉ số thứ tự của dãy ghế
    chỉ số thứ tự của ghế trong dãy
    *Ví dụ 2:
    Quan sát chiếc vé xem phim ở hình 15
    (Hình 15)
    Qua hai ví dụ thực tế ở trên ta thấy: Để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng người ta dùng một cặp gồm hai số hoặc một cặp gồm một chữ và một số.
    Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng người ta thường dùng một cặp gồm hai số.
    Kinh độ
    Vĩ độ
    H 1
    § 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
    1. Đặt vấn đề: (SGK)
    2. Mặt phẳng tọa độ:
    trục hoành
    trục tung
    gốc toạ độ
    Mặt phẳng tọa độ Oxy
    § 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
    1. Đặt vấn đề: (SGK)
    2. Mặt phẳng tọa độ:
    Mặt phẳng (A) có là mặt phẳng toạ độ Oxy không? Vì sao?
    (A)
    (A)
    Để mặt phẳng (A) là mặt phẳng toạ độ Oxy thì ta làm như thế nào?
    (B)
    Mặt phẳng (B) có là mặt phẳng toạ độ Oxy không? Vì sao?
    (B)
    Để mặt phẳng (B) là mặt phẳng toạ độ Oxy thì ta làm như thế nào?
    I
    II
    III
    IV
    M?t ph?ng to? d? Oxy
    § 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
    1. Đặt vấn đề: (SGK)
    2. Mặt phẳng tọa độ:
    Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
    Các trục Ox và Oy gọi là các trục tọa độ. Ox gọi là trục hoành, Oy gọi là trục tung.
    Giao điểm O biểu diễn số O của cả hai trục gọi là gốc tọa độ.
    Chú ý: (SGK)
    3. Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng
    tọa độ:
    (1,5; 3) lă to? d? c?a di?m P
    K hi?u: P(1,5; 3)
    -4
    ?1
    V? m?t h? tr?c to? d? Oxy (trín gi?y k? vung) vă dânh d?u v? tr c?a câc di?m P, Q l?n lu?t c to? d? lă (2;3); (3;2).
    ?1
    Đáp án
    /Sgk
    x0
    M
    1
    2
    -2
    -1
    x
    O
    2
    -2
    -1
    1
    y
    y0
    Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của M:
    x0 là hoành độ và y0 là tung độ M.
    - Điểm M có toạ độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0)
    .
    .
    § 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
    1. Đặt vấn đề: (SGK)
    2. Mặt phẳng tọa độ:
    Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
    Cặp số (xo;yo) gọi là tọa độ của điểm M, xo gọi là hoành độ và yolà tung độ của điểm M. Kí hiệu:M(xo;yo).
    Các trục Ox và Oy gọi là các trục tọa độ. Ox gọi là trục hoành, Oy gọi là trục tung.
    Giao điểm O biểu diễn số O của cả hai trục gọi là gốc tọa độ.
    Chú ý: (SGK)
    3. Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng
    tọa độ:
    x0
    M
    1
    2
    -2
    -1
    x
    O
    2
    -2
    -1
    1
    y
    y0
    .
    .
    Viết tọa độ của gốc O.
    ?2
    Các kiến thức cần ghi nhớ:
    - Hiểu được mặt phẳng tọa độ và biết cách vẽ hệ trục tọa độ Oxy.
    - Biết xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng .
    - Biết xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó .
    M
    N
    P
    Q
    Bài 32/SGK-67
    a) Viết toạ độ các điểm M, N, P, Q trong hình 19.
    Hình 19
    Trả lời:
    M(-3;2);
    b) Em có nhận xét gì về tọa độ của các cặp điểm M và N, P và Q?
    N(2; -3);
    P(0; -2);
    Q(-2; 0)
    VUI ĐỂ HỌC
    Em hãy nói chính xác vị trí của quân mã trên bàn cờ?
    Em hãy nói chính xác vị trí của mình trong lớp học này?
    Hướng dẫn về nhà:
    - Học bài theo vở ghi và sách giáo khoa.
    - Làm các bài tập: 34 -38 (sách giáo khoa)
    - Chuẩn bị luyện tập ở tiết học sau.
    Rơ - nê Đề - các (1596 - 1650)
    Người phát minh ra phương pháp tọa độ
    Trước thế kỉ thứ XVII người ta thường sử dụng những phương pháp khác nhau về Đại số và Hình học như là hai nhánh của toán học.
    Vào năm 1619, nhà toán học Pháp R. Đề - Các đã tìm ra một phương pháp có thể chuyển ngôn ngữ của Hình học sang ngôn ngữ của Đại số. Đó chính là Phương pháp tọa độ - cơ sở của môn Hình học giải tích. Một cống hiến to lớn khác là ông đã đưa vào toán học các đại lượng biến thiên, sáng tạo ra một hệ thống kí hiệu thuận tiện, thiết lập được sự liên hệ chặt chẽ giữa không gian và số, giữa Đại số và Hình học.
    Người ta kể lại rằng, mặc dù suy nghĩ rất nhiều nhưng chàng trai trẻ không thể giải thích được đường đi của con mã trong cờ vua cũng như đường đi của sao băng. Vào đêm 10 tháng 11 năm 1619, ông trằn trọc không sao ngủ được. Bỗng nhiên có một con nhện rơi qua tầm mắt ông, tạo thành một đường cong. Ông đã liên hệ: con nhện và điểm, hình và số, nhanh và chậm, động và tĩnh,. sau đó vài hôm ông đã phát minh ra phương pháp tọa độ này.
    chào THÂN áI!
    CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 7A6
    GIáO VIÊN: ĐINH THị MINH THU
     
    Gửi ý kiến