Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách
Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm
thành viên.
THÔNG TIN HIỆN TẠI
Mặt phẳng tọa độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: THCS Vĩnh Thành
Ngày gửi: 10h:16' 23-05-2016
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
Người gửi: THCS Vĩnh Thành
Ngày gửi: 10h:16' 23-05-2016
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
GIáO VIÊN: ĐINH THị MINH THU
chào mừng QUý thầy CÔ về dự GIờ lớp 7A6
TRƯỜNG THCS VĨNH THÀNH
Kiểm tra bài cũ
Bài tập: Hãy đánh dấu các điểm biểu diễn các số -1; 2 trên trục số.
Đáp án
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề:
* Ví dụ 1: ở lớp 6 ta đã biết rằng, mỗi địa điểm trên bản đồ địa lí được xác định bởi một cặp gồm hai số (tọa độ địa lí) là kinh độ và vĩ độ.
chỉ số thứ tự của dãy ghế
chỉ số thứ tự của ghế trong dãy
*Ví dụ 2:
Quan sát chiếc vé xem phim ở hình 15
(Hình 15)
Qua hai ví dụ thực tế ở trên ta thấy: Để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng người ta dùng một cặp gồm hai số hoặc một cặp gồm một chữ và một số.
Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng người ta thường dùng một cặp gồm hai số.
Kinh độ
Vĩ độ
H 1
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề: (SGK)
2. Mặt phẳng tọa độ:
trục hoành
trục tung
gốc toạ độ
Mặt phẳng tọa độ Oxy
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề: (SGK)
2. Mặt phẳng tọa độ:
Mặt phẳng (A) có là mặt phẳng toạ độ Oxy không? Vì sao?
(A)
(A)
Để mặt phẳng (A) là mặt phẳng toạ độ Oxy thì ta làm như thế nào?
(B)
Mặt phẳng (B) có là mặt phẳng toạ độ Oxy không? Vì sao?
(B)
Để mặt phẳng (B) là mặt phẳng toạ độ Oxy thì ta làm như thế nào?
I
II
III
IV
M?t ph?ng to? d? Oxy
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề: (SGK)
2. Mặt phẳng tọa độ:
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
Các trục Ox và Oy gọi là các trục tọa độ. Ox gọi là trục hoành, Oy gọi là trục tung.
Giao điểm O biểu diễn số O của cả hai trục gọi là gốc tọa độ.
Chú ý: (SGK)
3. Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng
tọa độ:
(1,5; 3) lă to? d? c?a di?m P
K hi?u: P(1,5; 3)
-4
?1
V? m?t h? tr?c to? d? Oxy (trín gi?y k? vung) vă dânh d?u v? tr c?a câc di?m P, Q l?n lu?t c to? d? lă (2;3); (3;2).
?1
Đáp án
/Sgk
x0
M
1
2
-2
-1
x
O
2
-2
-1
1
y
y0
Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của M:
x0 là hoành độ và y0 là tung độ M.
- Điểm M có toạ độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0)
.
.
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề: (SGK)
2. Mặt phẳng tọa độ:
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
Cặp số (xo;yo) gọi là tọa độ của điểm M, xo gọi là hoành độ và yolà tung độ của điểm M. Kí hiệu:M(xo;yo).
Các trục Ox và Oy gọi là các trục tọa độ. Ox gọi là trục hoành, Oy gọi là trục tung.
Giao điểm O biểu diễn số O của cả hai trục gọi là gốc tọa độ.
Chú ý: (SGK)
3. Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng
tọa độ:
x0
M
1
2
-2
-1
x
O
2
-2
-1
1
y
y0
.
.
Viết tọa độ của gốc O.
?2
Các kiến thức cần ghi nhớ:
- Hiểu được mặt phẳng tọa độ và biết cách vẽ hệ trục tọa độ Oxy.
- Biết xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng .
- Biết xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó .
M
N
P
Q
Bài 32/SGK-67
a) Viết toạ độ các điểm M, N, P, Q trong hình 19.
Hình 19
Trả lời:
M(-3;2);
b) Em có nhận xét gì về tọa độ của các cặp điểm M và N, P và Q?
N(2; -3);
P(0; -2);
Q(-2; 0)
VUI ĐỂ HỌC
Em hãy nói chính xác vị trí của quân mã trên bàn cờ?
Em hãy nói chính xác vị trí của mình trong lớp học này?
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo vở ghi và sách giáo khoa.
- Làm các bài tập: 34 -38 (sách giáo khoa)
- Chuẩn bị luyện tập ở tiết học sau.
Rơ - nê Đề - các (1596 - 1650)
Người phát minh ra phương pháp tọa độ
Trước thế kỉ thứ XVII người ta thường sử dụng những phương pháp khác nhau về Đại số và Hình học như là hai nhánh của toán học.
Vào năm 1619, nhà toán học Pháp R. Đề - Các đã tìm ra một phương pháp có thể chuyển ngôn ngữ của Hình học sang ngôn ngữ của Đại số. Đó chính là Phương pháp tọa độ - cơ sở của môn Hình học giải tích. Một cống hiến to lớn khác là ông đã đưa vào toán học các đại lượng biến thiên, sáng tạo ra một hệ thống kí hiệu thuận tiện, thiết lập được sự liên hệ chặt chẽ giữa không gian và số, giữa Đại số và Hình học.
Người ta kể lại rằng, mặc dù suy nghĩ rất nhiều nhưng chàng trai trẻ không thể giải thích được đường đi của con mã trong cờ vua cũng như đường đi của sao băng. Vào đêm 10 tháng 11 năm 1619, ông trằn trọc không sao ngủ được. Bỗng nhiên có một con nhện rơi qua tầm mắt ông, tạo thành một đường cong. Ông đã liên hệ: con nhện và điểm, hình và số, nhanh và chậm, động và tĩnh,. sau đó vài hôm ông đã phát minh ra phương pháp tọa độ này.
chào THÂN áI!
CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 7A6
GIáO VIÊN: ĐINH THị MINH THU
chào mừng QUý thầy CÔ về dự GIờ lớp 7A6
TRƯỜNG THCS VĨNH THÀNH
Kiểm tra bài cũ
Bài tập: Hãy đánh dấu các điểm biểu diễn các số -1; 2 trên trục số.
Đáp án
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề:
* Ví dụ 1: ở lớp 6 ta đã biết rằng, mỗi địa điểm trên bản đồ địa lí được xác định bởi một cặp gồm hai số (tọa độ địa lí) là kinh độ và vĩ độ.
chỉ số thứ tự của dãy ghế
chỉ số thứ tự của ghế trong dãy
*Ví dụ 2:
Quan sát chiếc vé xem phim ở hình 15
(Hình 15)
Qua hai ví dụ thực tế ở trên ta thấy: Để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng người ta dùng một cặp gồm hai số hoặc một cặp gồm một chữ và một số.
Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng người ta thường dùng một cặp gồm hai số.
Kinh độ
Vĩ độ
H 1
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề: (SGK)
2. Mặt phẳng tọa độ:
trục hoành
trục tung
gốc toạ độ
Mặt phẳng tọa độ Oxy
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề: (SGK)
2. Mặt phẳng tọa độ:
Mặt phẳng (A) có là mặt phẳng toạ độ Oxy không? Vì sao?
(A)
(A)
Để mặt phẳng (A) là mặt phẳng toạ độ Oxy thì ta làm như thế nào?
(B)
Mặt phẳng (B) có là mặt phẳng toạ độ Oxy không? Vì sao?
(B)
Để mặt phẳng (B) là mặt phẳng toạ độ Oxy thì ta làm như thế nào?
I
II
III
IV
M?t ph?ng to? d? Oxy
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề: (SGK)
2. Mặt phẳng tọa độ:
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
Các trục Ox và Oy gọi là các trục tọa độ. Ox gọi là trục hoành, Oy gọi là trục tung.
Giao điểm O biểu diễn số O của cả hai trục gọi là gốc tọa độ.
Chú ý: (SGK)
3. Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng
tọa độ:
(1,5; 3) lă to? d? c?a di?m P
K hi?u: P(1,5; 3)
-4
?1
V? m?t h? tr?c to? d? Oxy (trín gi?y k? vung) vă dânh d?u v? tr c?a câc di?m P, Q l?n lu?t c to? d? lă (2;3); (3;2).
?1
Đáp án
/Sgk
x0
M
1
2
-2
-1
x
O
2
-2
-1
1
y
y0
Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của M:
x0 là hoành độ và y0 là tung độ M.
- Điểm M có toạ độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0)
.
.
§ 6. MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Đặt vấn đề: (SGK)
2. Mặt phẳng tọa độ:
Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
Cặp số (xo;yo) gọi là tọa độ của điểm M, xo gọi là hoành độ và yolà tung độ của điểm M. Kí hiệu:M(xo;yo).
Các trục Ox và Oy gọi là các trục tọa độ. Ox gọi là trục hoành, Oy gọi là trục tung.
Giao điểm O biểu diễn số O của cả hai trục gọi là gốc tọa độ.
Chú ý: (SGK)
3. Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng
tọa độ:
x0
M
1
2
-2
-1
x
O
2
-2
-1
1
y
y0
.
.
Viết tọa độ của gốc O.
?2
Các kiến thức cần ghi nhớ:
- Hiểu được mặt phẳng tọa độ và biết cách vẽ hệ trục tọa độ Oxy.
- Biết xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng .
- Biết xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó .
M
N
P
Q
Bài 32/SGK-67
a) Viết toạ độ các điểm M, N, P, Q trong hình 19.
Hình 19
Trả lời:
M(-3;2);
b) Em có nhận xét gì về tọa độ của các cặp điểm M và N, P và Q?
N(2; -3);
P(0; -2);
Q(-2; 0)
VUI ĐỂ HỌC
Em hãy nói chính xác vị trí của quân mã trên bàn cờ?
Em hãy nói chính xác vị trí của mình trong lớp học này?
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo vở ghi và sách giáo khoa.
- Làm các bài tập: 34 -38 (sách giáo khoa)
- Chuẩn bị luyện tập ở tiết học sau.
Rơ - nê Đề - các (1596 - 1650)
Người phát minh ra phương pháp tọa độ
Trước thế kỉ thứ XVII người ta thường sử dụng những phương pháp khác nhau về Đại số và Hình học như là hai nhánh của toán học.
Vào năm 1619, nhà toán học Pháp R. Đề - Các đã tìm ra một phương pháp có thể chuyển ngôn ngữ của Hình học sang ngôn ngữ của Đại số. Đó chính là Phương pháp tọa độ - cơ sở của môn Hình học giải tích. Một cống hiến to lớn khác là ông đã đưa vào toán học các đại lượng biến thiên, sáng tạo ra một hệ thống kí hiệu thuận tiện, thiết lập được sự liên hệ chặt chẽ giữa không gian và số, giữa Đại số và Hình học.
Người ta kể lại rằng, mặc dù suy nghĩ rất nhiều nhưng chàng trai trẻ không thể giải thích được đường đi của con mã trong cờ vua cũng như đường đi của sao băng. Vào đêm 10 tháng 11 năm 1619, ông trằn trọc không sao ngủ được. Bỗng nhiên có một con nhện rơi qua tầm mắt ông, tạo thành một đường cong. Ông đã liên hệ: con nhện và điểm, hình và số, nhanh và chậm, động và tĩnh,. sau đó vài hôm ông đã phát minh ra phương pháp tọa độ này.
chào THÂN áI!
CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 7A6
GIáO VIÊN: ĐINH THị MINH THU
 





