Liên kết website

Tài nguyên giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tra tự điểm


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách

    Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên.

    THÔNG TIN HIỆN TẠI

    CẢM ƠN CÁC VỊ KHÁCH QUÍ, THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHỢ LÁCH. SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN, ĐĂNG TẢI CÁC TÀI NGUYÊN CỦA QUÝ VỊ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

    Bài 13. Làm thơ lục bát

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Vĩnh Hòa
    Ngày gửi: 10h:10' 08-06-2016
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 339
    Số lượt thích: 0 người
    Lớp 7/1
    Chào mừng các thầy cô đến dự giờ môn Ngữ văn
    R? nhau xem c?nh Ki?m H?
    Xem c?u Th Hc, xem cha Ng?c Son
    Di nghin, thp bt chua mịn,
    H?i ai gy d?ng, nn non nu?c ny?
    (ca dao)
    Anh đi anh nhớ quê nhà
    Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
    Nhớ ai dãi nắng dầm sương
    Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
    Làm thơ lục bát
    I. Luật thơ lục bát:
    ?
    1. Số câu, số tiếng:
    LÀM THƠ LỤC BÁT
    Chi?u chi?u ra d?ng ng sau
    Trơng v? qu m? ru?t dau chín chi?u.
    (ca dao)
    Bài 1:
    ? 6 tiếng
    ? 8 tiếng
    ? Câu lục
    ? Câu bát
    Bài 2:
    ? Tạo thành một cặp lục bát
    Anh đi anh nhớ quê nhà
    Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
    Nhớ ai dãi nắng dầm sương
    Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao ?
    (ca dao)
    Côn Sơn suối chảy rì rầm
    Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
    Côn Sơn có đá rêu phơi,
    Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.
    Trong ghềnh thông mọc như nêm,
    Tìm nơi bóntg mát ta lên ta nằm.
    Trong rừng có trúc bóng râm,
    Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
    (Trích " Côn Sơn ca" - Nguyễn Trãi)
    Bài 3:
    I. Luật thơ lục bát
    ?
    1. Số câu, số tiếng :
    - Một bài thơ lục bát:
    +Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo
    thành (Không hạn định số câu)
    Gồm: Câu lục: 6 tiếng
    Câu bát: 8 tiếng
    + Ngắn nhất: có 2 câu
    ? Tạo thành một cặp lục bát
    2. Luật bằng trắc:
    LÀM THƠ LỤC BÁT
    * Tiếng Việt có 6 thanh : sắc, nặng, hỏi, ngã, huyền và thanh ngang
    ? Chia làm hai nhóm:
    + Nhóm thanh bằng (B) gồm: thanh huyền, thanh ngang
    Nhóm thanh bằng, trắc
    + Nhóm thanh trắc (T) gồm: thanh sắc, nặng, hỏi, ngã.

    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    T
    T
    T
    T
    T
    T
    T
    T
    T
    T
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    T
    T
    T
    T
    Luật bằng trắc
    T
    T
    T
    T
    T
    T
    T
    T
    T
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    T
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    T
    B
    B
    T
    T
    T
    T
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    Luật bằng trắc
    I. Luật thơ lục bát:
    ?
    1. Số câu, số tiếng:
    - Một bài thơ lục bát:
    + Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo
    thành ( Không hạn định số câu)
    Gồm: Câu lục : 6 tiếng
    Câu bát : 8 tiếng
    + Ngắn nhất : có 2 câu
    -> Tạo thành một cặp lục bát
    2. Luật bằng trắc:
    Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc
    phải đúng luật :
    + Câu lục: B T B
    + Câu bát: B T B B
    Các tiếng lẻ: 1,3,5,7 không bắt buộc phải đúng luật.
    LÀM THƠ LỤC BÁT
    B
    B
    B
    B

    tương.
    đường
    nao .
    I. Luật thơ lục bát
    ?
    1. Số câu, số tiếng :
    - Một bài thơ lục bát:
    +Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo
    thành ( Không hạn định số câu)
    Gồm: Câu lục : 6 tiếng
    Câu bát : 8 tiếng
    + Ngắn nhất : có 2 câu
    -> Tạo thành một cặp lục bát
    2. Luật bằng trắc:
    Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc
    phải đúng luật :
    + Câu lục: B T B
    + Câu bát: B T B B
    Các tiếng lẻ:1,3,5,7 không bắt buộc
    phải đúng luật.
    Trong câu bát, nếu tiếng thứ 6 là
    thanh ngang thì tiếng thứ 8 phải là
    thanh huyền và ngược lại .
    LÀM THƠ LỤC BÁT
    B
    B
    T
    B
    T
    T
    B
    thương
    chắc
    thì
    trặc
    * Trường hợp ngoại lệ
    ? Câu lục: Tiếng thứ 4 " bằng" thì tiếng thứ 6 lại "trắc"
    ? Câu bát: Tiếng thứ 2 " trắc" thì tiếng thứ 4 " bằng"; và tiếng thứ 6 lại "trắc"
    trúc
    I. Luật thơ lục bát
    ?
    1. Số câu, số tiếng:
    - Một bài thơ lục bát:
    +Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo
    thành ( Không hạn định số câu)
    Gồm: Câu lục : 6 tiếng
    Câu bát : 8 tiếng
    + Ngắn nhất : có 2 câu
    -> Tạo thành một cặp lục bát
    2. Luật bằng trắc:
    Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc
    phải đúng luật :
    + Câu lục: B T B
    + Câu bát: B T B B
    Các tiếng lẻ:1,3,5,7 không bắt buộc
    phải đúng luật.
    3. Vần:
    Trong câu bát,nếu tiếng thứ 6 là
    thanh ngang thì tiếng thứ 8 phải là
    thanh huyền và ngược lại .
    LÀM THƠ LỤC BÁT
    V
    V
    V
    V
    V
    V
    Vần
    nhà,

    tương.
    sương,
    đường
    nao .
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    Vần
    V
    V
    V
    V
    V
    V
    đà,

    Xương
    sương,
    gương
    Hồ.
    B
    B
    B
    B
    B
    B
    I. Luật thơ lục bát
    ?
    1. Số câu, số tiếng:
    - Một bài thơ lục bát:
    +Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo
    thành ( Không hạn định số câu)
    Gồm: Câu lục : 6 tiếng
    Câu bát : 8 tiếng
    + Ngắn nhất : có 2 câu
    -> Tạo thành một cặp lục bát
    2. Luật bằng trắc:
    Các tiếng chẵn: 2,4,6,8 bắt buộc
    phải đúng luật:
    + Câu lục: B T B
    + Câu bát: B T B B
    Các tiếng lẻ:1,3,5,7 không bắt buộc
    phải đúng luật.
    3. Vần:
    - Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát.
    4. Nhịp:
    Tiếng thứ 8 của câu bát mở ra một vần mới. Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.
    - Các vần này thường là thanh bằng.
    Trong câu bát, nếu tiếng thứ 6 là
    thanh ngang thì tiếng thứ 8 phải là
    thanh huyền và ngược lại .
    LÀM THƠ LỤC BÁT
    Khi con tu hú gọi bầy
    Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
    Vườn râm dậy tiếng ve ngân
    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
    Trời xanh càng rộng càng cao
    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.
    ( Trích " Khi con tu hú" -Tố Hữu)
    Tre xanh, xanh tự bao giờ?
    Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh...
    Thân gầy guộc, lá mong manh
    Mà sao nên luỹ, nên thành tre ơi?
    Ở đâu tre cũng xanh tươi
    Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu.
    (Trích " Tre Việt Nam"- Nguyễn Duy)
    Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
    Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn
    Đài nghiên, tháp bút chưa mòn,
    Hỏi ai gây dựng, nên non nước này?
    (Ca dao)
    Câu lục: Nhịp 2/2/2 ; 2/4 ; 3/3
    ? Câu bát: Nh?p 2/2/2/2 ; 4/4 ; 3/5 ; 2/6 ; 2/2/4
    I. Luật thơ lục bát
    ?
    1. Số câu, số tiếng:
    - Một bài thơ lục bát:
    +Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo
    thành (Không hạn định số câu)
    Gồm: Câu lục : 6 tiếng
    Câu bát : 8 tiếng
    + Ngắn nhất : có 2 câu
    -> Tạo thành một cặp lục bát
    2. Luật bằng trắc:
    Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc
    phải đúng luật :
    + Câu lục: B T B
    + Câu bát: B T B B
    Các tiếng lẻ:1,3,5,7 không bắt buộc
    phải đúng luật.
    3. Vần:
    - Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát.
    Nhịp:
    Tiếng thứ 8 của câu bát mở ra một vần mới. Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.
    - Các vần này thường là thanh bằng.
    + Câu lục : Nhịp 2/2/2 ; 2/4; 4/2 ; 3/3 .

    + Câu bát: 2/2/2/2; 4/4; 3/5; 2/6; 2/2/4.

    Trong câu bát,nếu tiếng thứ 6 là
    thanh ngang thì tiếng thứ 8 phải là
    thanh huyền và ngược lại .
    LÀM THƠ LỤC BÁT
    GHI NHỚ
    - Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam.
    - Luật thơ lục bát thể hiện tập trung ở khổ thơ lục bát gồm một câu sáu tiếng và một câu tám tiếng sắp xếp theo mô hình sau đây(B: bằng; T: trắc; V: vần; chưa tính đến các dạng biến thể và ngoại lệ.
    Các tiếng ở vị trí 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc- trong bảng đánh dấu(-). Tiếng thứ hai thường là thanh bằng. Tiếng thứ tư thường là thanh trắc(nhưng có khi ngoại lệ tiếng thứ hai là thanh trắc thì tiếng thứ tư sẽ đổi thành thanh bằng). Trong câu 8, nếu tiếng thứ sáu là thanh ngang(bổng) thì tiếng thứ tám phải là thanh huyền( trầm). Ngược lại cũng vậy.
    I. Luật thơ lục bát
    ?
    1. Số câu, số tiếng:
    - Một bài thơ lục bát:
    +Dài: Gồm nhiều cặp lục bát tạo
    thành (Không hạn định số câu)
    Gồm: Câu lục: 6 tiếng
    Câu bát: 8 tiếng
    + Ngắn nhất : có 2 câu
    ? Tạo thành một cặp lục bát
    2. Luật bằng trắc:
    Các tiếng chẵn : 2,4,6,8 bắt buộc
    phải đúng luật :
    + Câu lục: B T B
    + Câu bát: B T B B
    Các tiếng lẻ:1,3,5,7 không bắt buộc
    phải đúng luật.
    Trong câu bát,nếu tiếng thứ 6 là
    thanh ngang thì tiếng thứ 8 phải là
    thanh huyền và ngược lại .
    3. Vần:
    -Tiếng thứ 6 của câu lục vần với
    tiếng thứ 6 của câu bát.
    4. Nhịp:
    Tiếng thứ 8 của câu bát mở ra
    một vần mới.Vần này vần với
    tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng
    thứ 6 của câu bát tiếp theo.
    - Các vần này thường là thanh bằng
    + Câu lục: Nhịp 2/2/2/; 2/4; 4/2; 3/3 .


    + Câu bát: 2/2/2/2; 4/4; 3/5; 2/6 ; 2/2/4.

    * Ghi nhớ
    (SGK/156)
    LÀM THƠ LỤC BÁT
    I. Luật thơ lục bát:
    II.Luyện tập:
    Bài 1: Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao. Điền nối tiếp cho thành bài. Vì sao em lại điền các từ đó.
    -Em ơi đi học trường xa
    Cố học cho giỏi ... mẹ mong
    -Anh ơi phấn đấu cho bền
    Mỗi năm mỗi lớp.........
    - Ngoài vườn ríu rít tiếng chim
    ......
    Bài 1:
    - ? nhà
    -Cho nên thân người / tiến lên đều đều
    Trong nhà em bé lim dim mắt cười
    ở nhà
    tiến lên đều đều
    cho nên thân người
    -Trong nhà em bé lim dim mắt cười
    Bài 2: Cho biết các câu lục bát sau sai ở đâu và sửa lại cho đúng luật.
    - Vườn em cây quí đủ loài
    Có cam, có quýt, có , có na.
    -Thiếu nhi là tuổi học hành
    Chúng em phấn đấu



    bòng
    Bài 2:
    xoài
    - Không hợp vần -Thay "bòng" bằng "xoài".
    - Vừa không hợp vần ,vừa không hợp ý - thay "tiến lên hàng đầu" bằng "trở thành trò ngoan".
    tiến lên hàng đầu
    trở thành trò ngoan
    Bài 3:
    LÀM THƠ LỤC BÁT
    Trong bài thơ, em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao ?
    Hãy xác định luật thơ lục bát
    ( luật B, T; vần và nhịp ) trong các bài ca dao và bài thơ sau ?
    B
    T
    mình
    v
    B
    T
    B
    B
    nay.
    T
    B
    đầy
    v
    T
    B
    B
    gầy
    con?
    B
    ghềnh
    B
    B
    v
    v
    v
    V
    Câu hỏi
    Số 01
    Dòng nào nói đúng nhất về số câu và số tiếng trong một bài thơ lục bát?
    Bài thơ lục bát chỉ có một câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng.
    B. Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu, dài nhất 8 câu.
    C. Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu (lục và bát) dài nhất không hạn định.
    D.Bài thơ lục bát có hai câu bảy chữ và một câu lục, một câu bát .
    Câu hỏi
    Số 01
    Đáp án:
    Dòng nào nói đúng nhất về số câu và số tiếng trong một bài thơ lục bát?
    Bài thơ lục bát chỉ có một câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng.
    B. Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu, dài nhất 8 câu.
    C. Bài thơ lục bát ngắn nhất có 2 câu ( câu lục và câu bát) dài nhất không hạn định.
    D.Bài thơ lục bát có hai câu bảy chữ và
    một câu lục, một câu bát .
    Câu hỏi
    số 02
    A.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn và lẻ bắt buộc phải đúng luật.
    B.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn không bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ thì bắt buộc.
    C.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ không bắt buộc .
    D. Câu A và B đúng
    Dòng nào nói đúng nhất trong các dòng sau đây?
    Câu hỏi
    Số 02
    Đáp án:
    A.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn và lẻ bắt buộc phải đúng luật.
    B.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn không bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ thì bắt buộc.
    C.Trong bài thơ lục bát, các tiếng chẵn bắt buộc phải đúng luật; các tiếng lẻ không bắt buộc .
    D. Câu A và B đúng
    Dòng nào nói đúng nhất trong các dòng sau đây?
    Câu hỏi
    Số 03
    Cách gieo vần trong bài thơ lục bát như thế nào?
    A.Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát
    B.Tiếng thứ 8 của câu bát mở ra một vần mới. Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục va tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.
    C. Các vần này thường là vần bằng
    D.Tất cả đều đúng
    Câu hỏi
    Số 03
    Đáp án:
    Cách gieo vần trong bài thơ lục bát như thế nào?
    A.Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát
    B.Tiếng thứ 8 của câu bát mở ra một vần mới. Vần này vần với tiếng thứ 6 của câu lục và tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.
    C. Các vần này thường là vần bằng
    D. Tất cả đều đúng
    - Học thuộc lòng phần ghi nhớ
    - Tập làm một bài thơ lục bát.
    Chuẩn bị bài mới: Làm thơ lục bát (tt) (Phần luyện tập)
    DẶN DÒ
     
    Gửi ý kiến