Liên kết website

Tài nguyên giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tra tự điểm


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách

    Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên.

    THÔNG TIN HIỆN TẠI

    CẢM ƠN CÁC VỊ KHÁCH QUÍ, THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHỢ LÁCH. SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN, ĐĂNG TẢI CÁC TÀI NGUYÊN CỦA QUÝ VỊ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

    Bài 24. Hoán dụ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Mr. Thien
    Người gửi: Nguyển Văn Thiện
    Ngày gửi: 23h:49' 12-03-2019
    Dung lượng: 51.5 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 27 Ngày soạn
    Tiết: 105 Ngày dạy :
    HOÁN DỤ
    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp học sinh
    * KT:- Phát hiện phép hoán dụ, các kiểu hoán dụ ; Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ
    *KN: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt; bước đầu tạo ra 1 số kiểu hoán dụ trong nói và viết.
    *TĐ Trau dồi vốn tiếng Việt , yêu tiếng Việt.,sử dụng khi nói viết
    II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
    - Sách GK, sách GV
    - Giáo án
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1 kiểm tra bài cũ : .
    - Nêu các kiểu ẩn dụ. Cho ví dụ minh họa từng kiểu ẩn dụ
    2/Bài mới:
    Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
    Ở giờ học trước T đã hướng dẫn các em phép tu từ ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên tính chất tương đồng. Giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một biện pháp tu từ dựa trên tính chất tương cận (gần nhau), đó là biện pháp tu từ hoán dụ.

    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
     NỘI DUNG
    
    Hoạt động 2 : Hoán dụ là gì ? (PHÂN NÀY GV HƯỚNG DẪN HS TÌM NÉT GÂN GŨI GIỮA CÁC SỰ VẬT- KHÔNG HỌC, CHỈ CẦN BIẾT ĐỂ DỄ PHÁT HIỆN HOÁN DỤ )
    Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ví dụ .

    ? các từ “áo nâu, áo xanh” nông thôn, thành thị chỉ ai ?
    ? giữa hình ảnh “áo xanh”, “áo nâu” có quan hệ như thế nào ?
    ? Cách gọi đó dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thành thị) với vật chứa đựng (nông dân – công nhân).
    Như vậy, hoán dụ gọi là tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có quan hệ gần gũi. Cách gọi như vậy làm cho câu văn tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diển đạt

    + Các kiểu hoán dụ :
    Gọi học sinh đọc ví dụ
    Giáo viên phân tích ví dụ tìm ra các kiểu hoán vụ.?
    ? Em hãy tìm ra các hoán dụ và chỉ ra mối quan hệ trong mỗi ví dụ.
    Giáo viên sử dụng bảng phụ để đưa ra ví dụ.
    Bàn tay ta làm nên tất cả.
    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
    ? Ở đây từ nào chỉ bộ phận cơ thể con người ?
    Lấy cái bộ phận để nói sức người là cái toàn thể .
    - Ở ví dụ này vật chứa đựng là Trái Đất, vật bị chứa đựng là “người – Hồ Chí Minh”, Bác Hồ là vật bị chứa đựng trong Trái Đất.
    - Đồng bào Việt Bắc (dân tộc) thường mặt áo chàm cho nên đó là dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.



    Ở đây một, ba là cái cụ thể để nói đến cái trừu tượng là tinh thần đoàn kết.
    Giáo viên có thể lấy thêm nhiều ví dụ khác để làm rỏ thêm 4 kiểu hoán dụ.
    ? Có mấy kiểu hoán dụ ?
    Hoạt động 3 : Ghi nhớ

    Hoạt động 4 : Luyện tập
    Bài tập 1 : Tìm hoán dụ và chỉ ra mối quan hệ












    Bài tập 2 : so sánh giống nhau và khác nhau giữa ẩn dụ - hoán dụ.


    Bài tập 3:Viết 1 đoạn văn miêu tả có sử dụng phép hoán dụ
    


    Học sinh đọc




    Cách nói như vậy, có mối quan hệ giữa đặc điểm, tính chất. Người nông dân thường mặc áo nâu, người công nhân thì thường mặc áo xanh.





    - Học sinh đọc ghi nhớ












    Hoạt động cá nhân .
    Bàn tay là từ chỉ bộ phận con người.
















    Học sinh tìm ví dụ khác .
    - Học sinh lên bảng làm
    GV : sửa ( ghi vào tập

























    Thực hiện các yêu cầu



    I Hoán dụ là gì ?
    1/ Ví dụ
    Áo nâu cùng với áo xanh
    Nông thôn cùng với thành thị đứng lên .


    - Áo nâu : Người nông dân .
    - Áo xanh: Công nhân
    - Nông thôn : là những người sống ở nông thôn.
    - thị thành: Sống ở thành thị.


    2/ Ghi nhớ ( KHÔNG CẦN HỌC, CÂN NẮM RÕ )




    II. Các
     
    Gửi ý kiến