Liên kết website

Tài nguyên giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tra tự điểm


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách

    Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên.

    THÔNG TIN HIỆN TẠI

    CẢM ƠN CÁC VỊ KHÁCH QUÍ, THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHỢ LÁCH. SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN, ĐĂNG TẢI CÁC TÀI NGUYÊN CỦA QUÝ VỊ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

    Bài 14. Chơi chữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: THCS Vĩnh Thành
    Ngày gửi: 09h:38' 28-04-2017
    Dung lượng: 190.0 KB
    Số lượt tải: 42
    Số lượt thích: 0 người
    Đọc bài ca dao sau:
    Ví dụ:
    Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng …. chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng : ….. thì có nhưng răng không còn.
    Lợi2
    lợi3
    lợi1
    Chơi chữ
    lợi
    lợi
    Lợi
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…làm câu văn thêm hấp dẫn và thú vị.
    2. Ghi nhớ: SGK/164
    Ruồi đậu mâm xôi đậu
    Kiến bò đĩa thịt bò.(Câu đối)
    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương. (Tú Mỡ)
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ. (Tú Mỡ)
    Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em. (Ca dao)
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà. (Phạm Hổ)
    Đi tu Phật bắt ăn chay
    Thịt chó ăn được thịt cầy thì không. (Ca dao)
    Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
    Ví dụ
    Dùng từ ngữ đồng âm
    Dùng lối nói trại âm (gần âm)
    Dùng cách điệp âm
    Dùng từ trái nghĩa
    Dùng từ đồng nghĩa
    Dùng từ gần nghĩa
    Các lối chơi chữ
    Ruồi đậu mâm xôi đậu
    Kiến bò đĩa thịt bò.(Câu đối)
    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương. (Tú Mỡ)
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ. (Tú Mỡ)
    Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em. (Ca dao)
    Dùng lối nói lái
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà. (Phạm Hổ)
    Đi tu Phật bắt ăn chay
    Thịt chó ăn được thịt cầy thì không. (Ca dao)
    Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
    Trên trời rơi xuống mau co là gì? (Câu đố)
    Trên trời rơi xuống mau co là gì? (Câu đố)
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    (6)
    (7)
    + Các lối chơi chữ thường gặp là:
    - Dùng từ đồng âm;
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    - Dùng cách điệp âm;
    - Dùng lối nói lái;
    - Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.



    2.Ghi nhớ
    + Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố…
    III. LUYỆN TẬP
    1/ Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ trong bài thơ dưới đây :
    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ
    Nay thét mai gầm rát cổ cha
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia
    ( Lê Quý Đôn )
    => Chơi chữ gần nghĩa
    1. Bài tập 1: Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ trong bài thơ dưới đây ?
    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ
    Nay thét mai gầm rát cổ cha
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    ( Lê Quý Đôn )
    2. Bài tập 2: Các câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi nhau ?
    Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến hàng nem chả muốn ăn.
    2. Bài tập 2: Các câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi nhau ?
    Trời mưa đất trơn như , đến hàng muốn ăn.
    thịt

    nem
    thịt
    chả
    mỡ
    nem
    chả

    mỡ
    4. Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau :
    Cảm ơn bà biếu gói cam
    Nhận thì không đúng, từ làm sao đây ?
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
    Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?
    Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?

    - Bác Hồ chơi chữ bằng cách dùng từ đồng âm: cam (gói cam- cam lai)
    - Thành ngữ Hán Việt khổ tận cam lai có nghĩa là: Hết khổ rồi đến sung sướng. ( cam : ngọt )
    DẶN DÒ
    - Học bài, hoàn thành phần bài tập vào vở
    - Sưu tầm các câu ca dao có dùng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng.
    - Chuẩn bị bài : Làm thơ lục bát
    + Nắm được luật thơ lục bát
    + Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao
    + Sáng tác một bài thơ lục bát về chủ đề tình cảm quê hương
     
    Gửi ý kiến