Liên kết website

Tài nguyên giáo dục

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Tra tự điểm


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chợ Lách

    Hiện tại bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên.

    THÔNG TIN HIỆN TẠI

    CẢM ƠN CÁC VỊ KHÁCH QUÍ, THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA PHÒNG GD&ĐT CHỢ LÁCH. SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN, ĐĂNG TẢI CÁC TÀI NGUYÊN CỦA QUÝ VỊ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

    Bài 17. Bài luyện tập 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
    Người gửi: THCS Vĩnh Thành
    Ngày gửi: 19h:34' 20-05-2016
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 300
    Số lượt thích: 0 người
    1
    GIÁO ÁN HÓA 8
    2
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Phương trình hóa học dùng để biểu diễn gì?
    2. Nêu các bước lập phương trình hóa học.
    Lập các phương trình hóa học sau:
    a) Fe2O3 + HCl .........> FeCl3 + H2O
    b) Mg + HNO3 ……..> Mg(NO3)2 + H2
    3
    ĐÁP ÁN
    + Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
    + Các bước lập PTHH: gồm 3 bước
    * Viết sơ đồ phản ứng
    * Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố
    * Viết phương trình hóa học.
    + Cân bằng phản ứng:
    Fe2O3 + 6 HCl 2 FeCl3 + 3 H2O
    Mg + 2 HNO3 Mg(NO3)2 + H2
    ĐÁP ÁN
    + Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
    + Các bước lập PTHH: gồm 3 bước
    * Viết sơ đồ phản ứng
    * Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố
    * Viết phương trình hóa học.
    + Cân bằng phản ứng:
    Fe2O3 + 6 HCl 2 FeCl3 + 3 H2O
    Mg + 2 HNO3 Mg(NO3)2 + H2
    4
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ N2và hiđro H2 tạo ra amoniac NH3
    1. ) Tên chất tham gia và tên chất sản phẩn lần lượt là :
    A. Khí Nitơ, khí Hiđro và khí Amoniac.
    B. Khí Nitơ, khí Amoniac và khí Hiđro.
    C. Khí Hiđro, khí Amoniac và khí Nitơ.
    D. Khí Amoniac và khí Nitơ, khí Hiđro.
    5
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ N2và hiđro H2 tạo ra amoniac NH3
    2. ) Liên kết giữa các nguyên tử có sự thay đổi là:
    Trước phản ứng nguyên tố H và H ; N và N;Sau phản ứng nguyên tố N và H
    Trước phản ứng 2 nguyên tử N liên với kết với nhau, 2 ngyên tử H liên kết với nhau ; sau phản ứng 1 nguyên tử N liên kết với 3 nghuyên tử H.
    Trước phản ứng H với H và N với N ; sau phản ứng N với H.
    Trước phản ứng phân tử H và H, N với N ;và sau phản ứng phân tử N và H
    6
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ N2và hiđro H2 tạo ra amoniac NH3
    3.) Phân tử bị biến đổi và phân tử được tạo ra lần lượt là:
    A. Nitơ, Amoniac bị biến đổi và Hiđro được tạo ra.
    B. Nitơ, Hiđro bị biến đổi và Amoniac được tạo ra.
    C. Hiđro, Amoniac bị biến đổi và Nitơ được tạo ra.
    D. Amoniac bị biến đổi và Nitơ, Hiđro được tạo ra.
    7
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí nitơ N2và hiđro H2 tạo ra amoniac NH3
    4.) Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng lần lượt là:
    A. 1 nguyên tử Nitơ, 3 nguyên tử Hiđro.
    B. 3 nguyên tử Hiđro, 2 nguyên tử Nitơ.
    C. 2 nguyên tử Nitơ, 6 nguyên tử Hiđro.
    D. 2 nguyên tử Nitơ, 3 nguyên tử Hiđro.
    8
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    5. ) Chọn một trong các từ sau điền vào chỗ trống: liên kết giữa các nguyên tử ; phản ứng hóa học ; chất biến đổi ; vẫn giữ nguyên .

    Sự biến đổi chất này thành chất khác gọi là hiện tượng hóa học. Quá trình biến đổi chất như thế gọi là……………………………..
    Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi …………………………………… làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác và kết quả là ……………………………….; còn số nguyên tử mỗi nguyên tố ……………………………….. trước và sau phản ứng.
    liên kết giữa các nguyên tử
    phản ứng hóa học
    chất biến đổi
    vẫn giữ nguyên
    9
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    6 ) Trong phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn số nguyên tử mỗi nguyên tố vẫn giữ nguyên (ý 1) ; nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn (ý 2) .
    Ý 1 đúng ; ý 2 sai.
    Ý 1 sai ;ý 2 đúng.
    Cả 2 ý đều đúng nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2.
    Cả 2 ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2.
    Cả 2 ý đều sai.
    II. Bài tập
    10
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    7 ) Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
    a) Al + HCl …….> AlCl3 + H2
    b) Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
    c) P + O2 P2O5
    d) Zn + HNO3 …….> Zn(NO3)2 + H2
    II. Bài tập
    11
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    Bài làm
    a) 2 Al + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2
    b) 2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3 H2O
    c) 4 P + 5 O2 2 P2O5
    d) Zn + 2 HNO3 Zn(NO3)2 + H2
    II. Bài tập
    12
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    8 ) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
    Al + Cu(NO3)2 …….> Alx(NO3)y + Cu
    a) Xác định x,y
    b) Lập phương trình hóa học.
    c) cho biết tỉ lệ : + Số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại.
    + Số phân tử của cặp hợp chất.
    II. Bài tập
    13
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    Bài làm
    Sơ đồ phản ứng : Al + Cu(NO3)2 …….> Alx(NO3)y + Cu
    a) Theo qui tắt hóa trị ta xác định được x =1 và y = 3
    b) Phương trình hóa học:
    2 Al + 3 Cu(NO3)2 2 Al (NO3)3 + 3 Cu
    c) Tỉ lệ: + Số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại :
    Số nguyên tử Al : Số nguyên tử Cu là 2: 3 + Số phân tử của cặp hợp chất:
    Số phân tử Cu(NO3)2 : số phân tử Al (NO3)3 là 3:2

    II. Bài tập
    14
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    II. Bài tập
    9) Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi.
    Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hóa học sau:
    Canxi cacbonat Canxi oxit + Cacbon đioxit
    Biết rằng khi nung 300 kg đá vôi tạo ra được 120 kg
    canxi oxit CaO ( vôi sống ) và 90 kg khí cacbon đioxit CO2
    Viết công thức khối lượng của phản ứng trên.
    Tính khối lượng của canxi cacbonat.
    Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của canxi cacbonat chứa trong đá vôi.
    15
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    II. Bài tập
    Bài làm
    PTHH : CaCO3 CaO + CO2
    Công thức khối lượng: m CaCO3 = m CaO + m CO2
    m CaCO3 = 120 kg + 90 kg = 210 kg
    % khối lượng canxi cacbonat có trong đá vôi :
    210 x 100% = 90%
    300

    16
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    II. Bài tập
    10) Đốt cháy hoàn toàn 18 gam khí metan (CH4) trong bính chứa 15 gam khí oxy (O2) , sinh ra khí cacbon đioxit ( CO2) và 17 gam nước (H2O).
    Lập phương trình hóa học của phản ứng.
    Cho biết tỉ lệ số phân tử metan với số phân tử khí oxy
    Tính khối lượng của khí cacbon đioxit sinh ra.
    17
    BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I . Kiến thức cần nhớ:
    II. Bài tập
    Bài làm
    a) Phương trình hóa học của phản ứng
    CH4 + 2O2 CO2 + 2 H2O
    b) Tỉ lệ số phân tử metan : số phân tử khí oxy là 1:4
    c) Khối lượng của khí cacbon đioxit sinh ra.
    m metan + m oxy = m cacbon đioxit + m nước
    18g + 15 g = mcacbon đioxit + 17 g
    m cacbon đioxit = ( 18 + 15 ) – 17 = 16 g
    Vậy khối lượng Cacbon đioxit là 16gam
    18
    DẶN DÒ
    Học bài, ôn tập kiến thức của chương 2
    + Hiện tượng vật lý , hiện tượng hóa học ( bài tập 2 SGK / 47 )
    + Phản ứng hóa học ( bài tập 5 ,6 SGK / 51)
    + Định luật bảo toàn khối lượng, vận dụng giải bài tập. ( bài tập 2,3 SGK / 54 )
    + Phương trình hóa học. ( bài tập 2,3 ,6, 7 SGK / 58)
    - Xem lại các bài tập đã giải
    19
    DẶN DÒ
    Học bài, ôn tập kiến thức của chương 2
    + Hiện tượng vật lý , hiện tượng hóa học ( bài tập 2 SGK / 47 )
    + Phản ứng hóa học ( bài tập 5 ,6 SGK / 51)
    + Định luật bảo toàn khối lượng, vận dụng giải bài tập. ( bài tập 2,3 SGK / 54 )
    + Phương trình hóa học. ( bài tập 2,3 ,6, 7 SGK / 58)
    - Xem lại các bài tập đã giải
    20
    Bài học kết thúc.
    Hẹn gặp lại các em ở những bài sau.
    Thân ái chào các em.
    21
    Trong các hiện tượng sau, đâu là hiện tượng vật lí, đâu là hiện tượng hóa học?
    Dây sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh.
    Đinh sắt để lâu ngoài không khí bị phủ một lớp gỉ sét màu nâu đỏ.
    Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
    d. Khi đốt đèn cồn, cồn cháy biến thành hơi nước và khí cacbonic.
    (vật lí)
    (hóa học)
    (vật lí)
    (hóa học)
    22
     
    Gửi ý kiến